Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam

Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, việc xác định đúng danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam là bước nền tảng trước khi khai hải quan, tính thuế, xin giấy phép hoặc kiểm tra chuyên ngành. Tính đến ngày 26/05/2026, văn bản nền tảng đang áp dụng là Thông tư 31/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính, ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo hệ thống HS/AHTN 2022.
Ảnh trên ECUS.VN

1. Căn cứ pháp lý hiện hành

1.1 Thông tư 31/2022/TT-BTC

Thông tư 31/2022/TT-BTC ban hành kèm theo 2 phụ lục: Phụ lục I là Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Phụ lục II là 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa. Do Thông tư 72/2022/TT-BTC ngưng hiệu lực Thông tư 31 từ ngày 01/12/2022 đến hết 29/12/2022, Danh mục 2022 được áp dụng thực tế từ ngày 30/12/2022.

1.2 Cần phân biệt với danh mục hàng cấm, hàng có điều kiện

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là hệ thống mã HS để phân loại hàng hóa. Trong khi đó, hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng xuất nhập khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện phải đối chiếu thêm với Nghị định 69/2018/NĐ-CP và văn bản chuyên ngành.

2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam gồm những nhóm nào?

2.1 21 phần hàng hóa chính

Danh mục hiện hành được tổ chức theo 21 phần lớn, gồm:

  1. Động vật sống và sản phẩm động vật.
  2. Sản phẩm thực vật.
  3. Chất béo, dầu động vật hoặc thực vật.
  4. Thực phẩm chế biến, đồ uống, rượu, giấm, thuốc lá.
  5. Khoáng sản.
  6. Sản phẩm hóa chất và ngành liên quan.
  7. Nhựa, cao su và sản phẩm từ nhựa, cao su.
  8. Da sống, da thuộc, lông da và sản phẩm liên quan.
  9. Gỗ, than gỗ, lie, sản phẩm tết bện.
  10. Bột giấy, giấy, bìa giấy và sản phẩm giấy.
  11. Dệt may và sản phẩm dệt may.
  12. Giày dép, mũ, ô dù, gậy và sản phẩm tương tự.
  13. Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, gốm sứ, thủy tinh.
  14. Ngọc trai, đá quý, kim loại quý, đồ trang sức, tiền kim loại.
  15. Kim loại cơ bản và sản phẩm bằng kim loại cơ bản.
  16. Máy móc, thiết bị cơ khí, thiết bị điện.
  17. Phương tiện vận tải.
  18. Thiết bị quang học, y tế, đo lường, đồng hồ, nhạc cụ.
  19. Vũ khí, đạn dược và phụ kiện.
  20. Hàng hóa và sản phẩm chế tạo khác.
  21. Tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ.

3. Lưu ý cho doanh nghiệp khi tra cứu mã HS

3.1 Không chọn mã chỉ theo tên thương mại

Một mặt hàng cần được phân loại theo bản chất, thành phần, công dụng, cấu tạo và tài liệu kỹ thuật. Tên thương mại trên hợp đồng hoặc invoice chỉ là thông tin tham khảo, không đủ để kết luận mã HS.

3.2 Kiểm tra chính sách mặt hàng sau khi có mã HS

Sau khi xác định mã HS, doanh nghiệp cần rà soát thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, an toàn thực phẩm, giấy phép chuyên ngành và quy định về xuất xứ hàng hóa.

3.3 Rà soát trước từng lô hàng

Chính sách chuyên ngành có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Với hàng có giá trị lớn, công nghệ mới hoặc dễ tranh chấp mã HS, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật và cân nhắc xin xác định trước mã số để giảm rủi ro truy thu, phạt chậm nộp hoặc ách tắc thông quan.

Kết luận

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là “bản đồ mã HS” bắt buộc đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Áp dụng đúng danh mục không chỉ giúp khai báo hải quan chính xác mà còn là cơ sở để tính thuế, xác định giấy phép và kiểm soát rủi ro pháp lý trong toàn bộ chuỗi giao dịch quốc tế.

Tác giả: Tài Phạm

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Mã vạch tờ khai hải quan là gì?

Doanh nghiệp gia công lưu ý khi thay đổi mục đích bằng tái xuất

Giải pháp ECUS hỗ trợ kê khai điện tử chuyên nghiệp